Skip to content

PHẪU THUẬT RĂNG MIỆNG

PHẪU THUẬT RĂNG MIỆNG

BỆNH NHA CHU CÓ NGUY HIỂM KHÔNG? DẤU HIỆU NHẬN BIẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ

  1. Bệnh nha chu là gì?
  2. Nguyên nhân gây bệnh
  3. Các triệu chứng bệnh
  4. Diễn tiến của bệnh
  5. Bệnh nha chu có nguy hiểm không?
  6. Cách phòng bệnh

Bệnh nha chu là một bệnh rất phổ biến của vùng răng miệng, hay gặp ở lứa tuổi trung niên, người già và là một trong những nguyên nhân thường gặp của tình trạng mất răng ở người lớn. Bệnh diễn tiến thầm lặng nên rất dễ bị bỏ qua, thường được phát hiện rất trễ khi bệnh đã nặng.

  1. Bệnh nha chu là gì
SO SÁNH RĂNG BÌNH THƯỜNG VÀ RĂNG BỊ NHA CHU

Nha chu là tổ chức xung quanh răng có chức năng chống đỡ, lưu giữ răng  trong xương. Một răng lành mạnh thường được giữ trong xương hàm bởi:  xương ổ răng, dây chằng và nướu răng. Nướu ôm sát lấy răng để che chở  các mô dễ nhạy cảm bên dưới ngăn ngừa không cho vi khuẩn xâm nhập làm  hại răng. Nướu tốt là nền tảng cho hàm răng tốt

Bệnh nha chu là gì? Bệnh nha chu là bệnh của các tổ chức xung quanh răng. Bệnh nha chu xuất hiện sớm và phổ biến chỉ đứng sau bệnh sâu răng,bệnh thường xuất hiện trên nhiều răng và hậu quả làm mất hàng loạt các răng ở những người trên 40 tuổi có ý thức vệ sinh răng miệng kém.

2. Nguyên nhân gây bệnh

– Sự phát triển của vi khuẩn trong mảng bám răng là nguyên nhân chính của bệnh. Nếu không đánh răng, vệ sinh răng miệng tốt, mảng bám răng sẽ tích tụ và dần dần khoáng hóa trở thành cao răng với lượng vi khuẩn ngày càng tăng. Các độc tố do vi khuẩn tạo nên sẽ gây viêm lợi, phá hủy mô nâng đỡ răng khiến lợi dần dần không bám chắc chắn vào bề mặt chân răng.

Bên cạnh sự hình thành của các mảng bám trên răng do vi khuẩn tích tụ, đôi khi bệnh nha chu còn có thể phát triển từ một số yếu tố rủi ro khác, chẳng hạn như: 

  • Thường xuyên hút thuốc lá: thói quen này không chỉ góp phần làm tăng khả năng phát triển các vấn đề ở nướu, răng mà còn làm giảm hiệu quả điều trị. Theo thống kê, 90% người mắc bệnh nha chu có thói quen hút thuốc lá không đạt được hiệu quả chữa trị như mong đợi. 
  • Thay đổi nội tiết tố nữ: Hàm lượng hormone nữ có thể thay đổi trong giai đoạn dậy thì, mang thai và mãn kinh. Sự thay đổi này có thể vô tình làm tăng rủi ro phát triển bệnh nha chu. 
  • Bệnh tiểu đường (đái tháo đường): bác sĩ cũng cho biết người bị tiểu đường thường có tỷ lệ mắc bệnh viêm nướu hoặc thậm chí là viêm nha chu cao hơn những người khác
  • HIV/AIDS: nhiễm trùng nướu cũng dễ xảy ra ở những người gặp phải vấn đề sức khỏe này do hệ miễn dịch của họ đã suy giảm nặng nề
  • Ung thư: sự hiện diện của các tế bào đột biến và những phương pháp điều trị chúng (hóa trị, xạ trị…) có nhiều khả năng làm tăng rủi ro phát triển bệnh nha chu
  • Tác dụng phụ của một số loại thuốc: đôi khi, một số loại thuốc dưới đây có thể gây tác dụng phụ làm tăng nguy cơ nhiễm trùng nướu răng, bao gồm:
    • Thuốc điều trị tăng huyết áp
    • Thuốc giãn mạch
    • Thuốc ức chế miễn dịch
    • Thuốc làm giảm tuyến nước bọt
  • Yếu tố di truyền: trong một số trường hợp, nướu răng yếu, dễ bị nhiễm trùng cũng có thể liên quan đến yếu tố di truyền

3. Các triệu chứng bệnh

Biểu hiện của bệnh nha chu được tóm tắt bằng những dấu hiệu sau:

+ Lợi bị chảy máu khi chải răng

+ Lợi sưng đỏ dễ chảy máu

+ Vôi răng đóng ở cổ răng

+ Hơi thở hôi

+ Ấn vào nướu thấy mủ chảy ra

+ Cảm giác không bình thường khi ăn nhai

+ Răng lung lay

+ Răng bị di lệch làm cho các răng bị thưa ra

4. Diễn tiến của bệnh

Bệnh tiến triển rất thầm lặng nên người bệnh thường ít chú ý. Các nướu bị sưng to rồi tự xẹp xuống làm người bệnh lầm tưởng là bệnh tự lành. Cứ thế, nếu bệnh nhân không điều trị kịp thời thì lớp mô nâng đỡ răng, dây chằng sẽ bị phá hủy và làm tiêu xương ổ răng, răng bị lung lay và cuối cùng sẽ mất răng dù răng còn nguyên vẹn, không bị sâu.

4.1 Diến tiến

Bệnh nha chu là bệnh xuất hiện rất sớm, ở nhiều nhóm tuổi khác nhau không phân biệt nam hay nữ và bệnh thường tiến triển nặng hơn ở người nhiều tuổi có tình trạng vệ sinh răng miệng kém,bệnh thường trải qua 4 giai đoạn chính.

a. Vôi răng (cao răng),mảng bám vi khuẩn bám ở cổ răng.viền lợi,kẽ răng sẽ kích thích nướu gây viêm lợi.

b. Lợi bị viêm sưng phồng làm lợi dễ chảy máu khi ăn nhai.

c. Nếu không điều trị tình trạng viêm nhiễm sẽ lan rộng tạo thành túi nha chu chứa vi khuẩn và mủ.

d. Cuối cùng sẽ phá huỷ xương ổ răng, trụt lợi, răng lung lay và bị rụng đi.

4.2 Các dạng của bệnh nha chu

Bệnh nha chu được phân thành 2 nhóm bệnh chính:

– Bệnh viêm lợi: Viêm lợi thông thường,viêm lợi tuổi dậy thì,viêm nướu triển dưỡng…

– Bệnh viêm nha chu: viêm nha chu thanh thiếu niên,viêm nha chu người lớn tuổi…

5. Bệnh nha chu nguy hiểm không?

BỆNH NHA CHU

Ngoài sức khỏe răng miệng, bệnh nha chu kéo dài còn có nguy cơ ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe tổng thể bằng cách góp phần thúc đẩy một số bệnh lý nghiêm trọng diễn ra hoặc trở nặng, ví dụ như: 

  • Các vấn đề về hô hấp
  • Bệnh động mạch vành
  • Đột quỵ
  • Khó kiểm soát lượng đường trong máu (đối với người có bệnh nền đái tháo đường)

Ngoài ra, phụ nữ mang thai bị bệnh nha chu có nguy cơ đối mặt với vấn đề tiền sản giật và sinh non. Không những vậy, viêm nha chu còn có thể ảnh hưởng đến cân nặng của bé khi chào đời.

Mặt khác, theo nghiên cứu được công bố trên tạp chí khoa học Cancer Epidemiology, Biomarkers Prevention, phụ nữ sau mãn kinh bị bệnh nha chu có nhiều khả năng phát triển ung thư vú, đặc biệt là những người có thói quen hút thuốc lá.

6. Cách phòng bệnh

Chúng ta biết rằng bệnh nha chu có khả năng xuất hiện rất sớm, tỉ lệ mắc bệnh rất cao. Nguyên nhân gây bệnh nha chu chủ yếu là do vi khuẩn gây nên (chiếm đa số), do đó muốn phòng trách bệnh nha chu điều quan trọng cần phải:

6.1 Khi bệnh chưa xảy ra (Dự phòng cấp I)

– Chải răng đều đặn, thường xuyên, kỹ lưỡng hàng ngày sau mỗi khi ăn và tối trước khi đi ngủ giúp cho răng lợi sạch sẽ, không còn mảng bám tích tụ trên răng lợi.

– Nên ăn nhiều các loại trái cây tươi, rau xanh.

– Khám răng định kỳ và điều trị sớm khi có dấu hiệu bệnh nha chu.

Ngoài ra, chúng ta nên dùng chỉ tơ nha khoa để làm sạch kẽ răng, súc miệng hàng ngày với nước muối ấm pha loãng hay các dạng nước súc miệng giúp răng miệng sạch sẽ thơm tho.

6.2 Khi bệnh đã xảy ra (Dự phòng cấp II)

– Khi lợi bị viêm, việc chải răng đều đặn thường xuyên, kỹ lưỡng hàng ngày sau mỗi khi ăn và trước khi ngủ cần phải làm tích cực và thường xuyên hơn.

– Khi bệnh mới khởi phát nếu được hướng dẫn và chăm sóc tốt thì bệnh sẽ khỏi nhanh chóng giúp lợi trở lại bình thường.

– Khi bị vôi răng (cao răng),nên đi khám bác sĩ nha khoa để lấy sạch vôi răng và hướng dẫn cách giữ vệ sinh răng miệng sạch sẽ và việc chải răng luôn là công việc quan trọng hàng đầu giúp làm giảm và phòng trách sự tiến triển trầm trọng của bệnh.

– Nên ăn nhiều các loại trái cây tươi,rau xanh.

– Khám răng định kỳ và điều trị sớm khi có dấu hiệu bệnh nha chu.

7. Phương pháp điều trị

QUY TRÌNH ĐIỀU TRỊ NHA CHU

Phương pháp điều trị bệnh nha chu

a. Điều trị khẩn cấp

•    Khi ở vùng nướu lợi hoặc niêm mạc có ổ mủ (áp-xe), sẽ có chỉ định điều trị khẩn cấp.

•    Biểu hiện thường là sưng đỏ niêm mạc, đau nhiều hay ít, sờ thấy phập phều. Ổ mủ có thể tạm thời khỏi khi bệnh nhân tự dùng thuốc kháng sinh, chống viêm, nhưng bệnh vẫn tồn tại và đi vào trạng thái mạn tính, sau đó thỉnh thoảng bộc phát cơn cấp tính, cứ tái diễn theo chu kỳ và ngày càng trầm trọng.

b. Điều trị không phẫu thuật

– Chỉnh sửa hoặc thay thế tất cả những miếng trám và phục hình không đúng kỹ thuật.

– Đánh giá và chỉ định răng cần nhổ (không thể giữ được).

– Cố định răng (nếu răng lung lay).

– Thực hiện phục hình tạm thời (nếu cần thiết).

– Cạo cao răng – xử lý mặt gốc răng

– Chấm các thuốc sát khuẩn, chống viêm.

c. Điều trị phẫu thuật

•    Phẫu thuật chỉ áp dụng khi đã áp dụng các biện pháp điều trị thông thường nhưng bệnh không có dấu hiệu đáp ứng. Thường có các loại sau:

•    Phẫu thuật loại bỏ túi nha chu: Làm giảm độ sâu túi nha chu, thuận lợi cho việc vệ sinh làm sạch mảng bám vi khuẩn trên răng.

•    Phẫu thuật tái tạo: Xương và mô nha chu bị phá hủy tạo thành túi nha chu xung quanh răng. Các túi nha chu ngày càng sâu, chứa đựng nhiều vi khuẩn và tiêu hủy thêm nhiều xương và mô nha chu làm cho răng lung lay nhiều. Sau phẫu thuật, một phần xương và mô nha chu có thể tái tạo trở lại.

•    Phẫu thuật ghép mô mềm: Chân răng bị bộc lộ là hậu quả của sự tụt lợi. Phẫu thuật ghép mô mềm sẽ phục hồi những hư hại và ngăn chặn sự tụt lợi tiếp tục dẫn đến sự phá hủy mô lợi và xương quanh răng. Phẫu thuật có thể tiến hành ở 1 hoặc nhiều răng đem lại sự hài hòa của đường viền lợi và cải thiện tình trạng ê buốt răng.

d. Điều trị duy trì

– Sau khi áp dụng các phương pháp điều trị tích cực và bệnh ổn định, người bệnh cần được kiểm tra, theo dõi, thăm khám định kỳ và áp dụng điều trị duy trì nhằm mục đích kiểm soát, ngăn ngừa bệnh tái phát và tiến triển.

8. LƯU Ý TRONG CHĂM SÓC RĂNG MIỆNG

1. Lợi có chắc thì răng mới khoẻ.

2. Nếu chăm sóc răng-sớm và kỹ lưỡng chúng ta có thể giữ bộ răng chắc khoẻ suốt đời.

3. Chải răng kỹ lưỡng,sạch sẽ, đều đặn hàng ngày với kem đánh răng ngay mỗi khi ăn và tối trước khi ngủ là việc làm hết sức quan trọng,khoa học và hiệu quả nhất để phòng ngừa bệnh sâu răng và bệnh nha chu.

– Không chải răng bằng phương pháp chải ngang vì khó làm sạch được các mảng bám ở viền nướu, khe răng; mặt khác, dễ gây hại nướu và răng.

– Luôn dùng bàn chải mềm, khi chải răng ta chải theo chiều dọc từ viền nướu đến bờ cắn của răng. Bàn chải được đặt nghiêng sao cho có thể chải bờ viền giữa răng và nướu, lấy sạch các mảng bám ở viền nướu và khe răng.

– Bờ viền răng là nơi mảng bám hình thành đầu tiên, do đó phải đặc biệt chú ý đến nơi này.

5. Sử dụng chỉ tơ nha khoa để lấy đi các mảng bám, mảnh vụn thức ăn ở khe răng. Không nên dùng tăm xỉa răng đâm xọc qua các khe răng vì sẽ gây hở khe răng, gây chảy máu lâu dần sẽ đưa đến viêm nướu. Cần cẩn thận khi dùng tăm xỉa răng.

6. Khám răng định kỳ và thường xuyên tại phòng Nha để nha sĩ phát hiện bệnh và điều trị kịp thời.

Bệnh nha chu được phát hiện sớm sẽ điều trị được dễ dàng. Nếu không điều trị sớm, bệnh tiến triển nặng, việc điều trị sẽ khó khăn, phức tạp, tốn kém nhiều, kết quả ít khả quan.

THÔNG TIN

LOẠI HÌNH: